Oxford Test of English Advanced
Bài thi nâng cao dành cho thí sinh muốn chứng minh năng lực tiếng Anh ở cấp độ học thuật và chuyên nghiệp cao.
Đối tượng
Dành cho thí sinh từ 16 tuổi trở lên muốn chứng minh năng lực ngoại ngữ ở cấp độ học thuật và chuyên nghiệp cao — phù hợp với mục tiêu du học, môi trường học thuật và chuyên nghiệp.
Cấp độ được chứng nhận
CEFR B2 C1
Lệ phí thi
| OTE Advanced | 3.750.000đ |
Mức lệ phí trên đã bao gồm chi phí cấp chứng chỉ.
Cấu trúc bài thi
04 kỹ năng đánh giá
Listening
Nghe hiểu.
Speaking
Nói.
Reading
Đọc hiểu.
Writing
Viết.
100% trên máy tính · công nghệ Computer Adaptive Testing (CAT) · thời lượng khoảng 2 giờ 15 phút · nội dung học thuật & chuyên nghiệp hơn.
Nghe · Listening
| Phần | Cấu trúc | Nội dung đánh giá |
|---|---|---|
| 1 | Câu hỏi trắc nghiệm Năm đoạn độc thoại hoặc đối thoại ngắn, mỗi đoạn có một câu hỏi trắc nghiệm với ba lựa chọn, có thể là các lựa chọn hình ảnh hoặc văn bản Thời gian trả lời là độ dài của đoạn âm thanh cộng với 10 giây thêm. | • Xác định ý chính • Xác định thông tin cụ thể • Hiểu thái độ/cảm xúc/ý kiến • Hiểu nghĩa ngụ ý • Xác định chức năng/lý do/mục đích • Xác định loại, mối quan hệ người nói, chủ đề • Hiểu mục đích tu từ (minh họa, so sánh, phóng đại) |
| 2 | Hoàn thành ghi chú Đoạn độc thoại dài với nhiệm vụ hoàn thành ghi chú, có thể là năm câu hỏi trắc nghiệm với ba lựa chọn hoặc sáu chỗ cần điền vào 30 giây để đọc nhiệm vụ trước khi âm thanh bắt đầu Thời gian trả lời là độ dài của đoạn âm thanh cộng với 15 giây thêm. | • Xác định thông tin cụ thể |
| 3 | Ghép ý kiến Đoạn đối thoại dài với năm hoặc sáu câu hỏi trắc nghiệm để ghép ý kiến với những người đã trình bày chúng 30 giây để đọc nhiệm vụ trước khi âm thanh bắt đầu Thời gian trả lời là độ dài của đoạn âm thanh cộng với 15 giây thêm. | • Xác định ý kiến đã được nêu • Xác định nghĩa ngụ ý |
| 4 | Câu hỏi trắc nghiệm Năm đoạn độc thoại hoặc đối thoại ngắn, mỗi đoạn có một câu hỏi trắc nghiệm với ba lựa chọn, có các lựa chọn văn bản Thời gian trả lời là độ dài của đoạn âm thanh cộng với 10 giây thêm. | • Xác định ý chính • Xác định thông tin cụ thể • Hiểu thái độ/cảm xúc/ý kiến • Hiểu nghĩa ngụ ý • Xác định chức năng/lý do/mục đích • Xác định loại, mối quan hệ giữa người nói, chủ đề • Hiểu mục đích tu từ (ví dụ minh họa, so sánh, phóng đại) |
Nói · Speaking
| Phần | Cấu trúc | Nội dung đánh giá |
|---|---|---|
| 1 | Phỏng vấn Trả lời sáu câu hỏi về các chủ đề hàng ngày (2 câu đầu không được chấm điểm) 2 câu hỏi với 10 giây để trả lời mỗi câu; 4 câu hỏi với 30 giây để trả lời mỗi câu. | • Cung cấp thông tin, lời khuyên và mô tả • Diễn đạt ý kiến, sở thích, cảm xúc và thái độ • Kể chuyện, so sánh, giả thuyết và suy đoán |
| 2 | Tin nhắn thoại Để lại một tin nhắn thoại để phản hồi một tình huống khó khăn hoặc nhạy cảm 10 giây chuẩn bị và 40 giây để trả lời | • Thương lượng các giao dịch phức tạp hoặc nhạy cảm • Diễn đạt sự bất đồng một cách khéo léo • Sử dụng ngôn ngữ thuyết phục |
| 3 | Tóm tắt Tóm tắt và tổng hợp những ý chính được trình bày bởi hai người nói khác nhau về cùng một chủ đề 40 giây chuẩn bị và 50 giây để trả lời | • Tóm tắt • Cấu trúc diễn ngôn • Phân biệt các điểm chính và chi tiết hỗ trợ |
| 4 | Tranh luận Đưa ra lập luận ủng hộ hoặc phản đối một đề xuất sử dụng hai hoặc ba ý tưởng được cung cấp 45 giây chuẩn bị và 2 phút để trả lời | • Phát triển lập luận • Duy trì lập luận • Kết luận lập luận |
| 5 | Các câu hỏi nối tiếp Trả lời bốn câu hỏi để mở rộng các chủ đề đã được đưa ra trong cuộc tranh luận 4 câu hỏi, mỗi câu có 40 giây để trả lời | • Biện minh cho ý kiến và thái độ • Suy đoán về quá khứ hoặc tương lai • Mô tả kinh nghiệm • So sánh và đánh giá các lựa chọn thay thế |
Đọc · Reading
| Phần | Cấu trúc | Nội dung đánh giá |
|---|---|---|
| 1 | Câu hỏi trắc nghiệm Sáu câu hỏi trắc nghiệm dựa trên các đoạn văn ngắn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm quảng cáo, blog, email, thư, thông báo, trích đoạn văn học và trích đoạn từ tạp chí học thuật Thời gian trả lời là 1 phút 20 giây cho mỗi câu hỏi. | • Đọc hiểu cẩn thận ở cấp độ cục bộ và tổng thể: • Xác định thông điệp chính, mục đích, chi tiết và nghĩa hàm ẩn |
| 2 | Ghép nhiều lựa chọn Nhiệm vụ ghép nhiều lựa chọn với sáu hồ sơ cần ghép với bốn đoạn văn dài hoặc bảy câu hỏi cần ghép với ba đoạn văn dài Thời gian làm bài là tám phút | • Đọc tìm kiếm nhanh ở cấp độ cục bộ và tổng thể: • Xác định thông tin cụ thể, ý kiến và thái độ, và nghĩa hàm ẩn |
| 3 | Đoạn văn có chỗ trống Nhiệm vụ điền chỗ trống với sáu câu được tách ra cần được chèn vào một đoạn văn dài hơn Thời gian làm bài là 11 phút | • Đọc hiểu tổng thể một cách cẩn thận: • Xác định cấu trúc văn bản và các đặc điểm tổ chức của văn bản |
| 4 | Câu hỏi trắc nghiệm Bốn hoặc năm câu hỏi trắc nghiệm dựa trên một đoạn văn dài Thời gian làm bài là tám phút. | • Đọc hiểu cẩn thận ở cả cấp độ cục bộ và tổng thể: • Xác định thái độ/ý kiến, mục đích, sự tham chiếu, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và ý nghĩa tổng thể • Hiểu ý ngụ ý và cách minh họa |
Viết · Writing
| Phần | Cấu trúc | Nội dung đánh giá |
|---|---|---|
| 1 | Bài luận Viết một bài luận từ 220–280 từ để trả lời một câu hỏi bài luận, trả lời được ít nhất hai trong ba ý tưởng gợi ý được cung cấp trong đề bài Thời gian làm bài là 30 phút. | • Cấu trúc và phát triển lập luận • Đưa ra lý do phản đối hoặc ủng hộ một quan điểm cụ thể • Đánh giá các ý tưởng hoặc giải pháp khác nhau cho một vấn đề • Nêu bật các vấn đề quan trọng |
| 2 | Tóm tắt Viết một bản tóm tắt từ 80–100 từ tổng hợp các ý chính từ một đoạn trích sách giáo khoa và một bản chép lại bài giảng về cùng một chủ đề Thời gian làm bài là 20 phút. | • Tóm tắt và tổng hợp thông tin từ hai nguồn • Xác định thông tin liên quan và sắp xếp lại các ý tưởng • Phân biệt thông tin chính và thông tin hỗ trợ • Diễn đạt lại |
Thang điểm & quy đổi CEFR của OTE Advanced được trình bày trong trang Kết quả & Chứng chỉ.